THÔNG BÁO

Cập nhật lúc : 20:20 18/09/2019  

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2019

       UBND HUYỆN A LƯỚI           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM       

TRƯỜNG MN HỒNG THÁI                           Độc lập –Tự do- Hạnh phúc.

 
   

 

 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ TRƯỜNG MẦM NON HỒNG THÁI

Áp dụng từ ngày 01/01-31/12/2019

 

CHƯƠNG I

 

MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

 

Điều 1. Mục đích

         - Nhằm sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc thù của đơn vị đồng thời thể hiện tính dân chủ và công khai về tài chính.

          - Tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên trong nhà trường chủ động trong sử dụng, tạm ứng và quyết toán góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

          - Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của tài chính, kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thanh tra và kiểm tra.

          - Là cơ sở để quản lý và sử dụng tốt tài sản, tránh lãng phí và thất thoát.

          - Thực hiện chi đúng theo thu đồng thời khuyến khích tăng thu; chi đúng nội dung, tiết kiệm nhưng đảm bảo hiệu quả cao.

          - Động viên, khen thưởng những tập thể và cá nhân thực hiện tốt quy chế này góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

Điều 2. Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

          - Quy chế chi tiêu nội bộ do thủ trưởng cơ quan ban hành sau khi được góp ý, bàn bạc, thảo luận, lấy ý kiến thống nhất của các tổ chức đoàn thể, cán bộ công nhân viên trong đơn vị nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ.

          - Quy chế này sẽ được gửi Phòng Tài chính kế hoạch Huyện A lưới và các ban ngành liên quan khác để theo dõi, giám sát việc thực hiện, kho bạc nhà nước huyện A Lưới để làm căn cứ kiểm soát chi.

          - Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu phù hợp và thống nhất trong đơn vị. Ưu tiên hợp lý cho hoạt động dạy và học;  sắp xếp, phân công và bố trí hợp lý lao động; sử dụng tài sản và kinh phí tiết kiệm nhưng hiệu quả; đảm bảo công bằng trong đơn vị; khơi dậy tính tích cực, tự giác, ý thức trong xây dựng tạo điều kiện cho Trường Mầm non Hồng Thái hoàn thành tốt nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước, ngành giáo dục đề ra.

          - Căn cứ vào văn bản hướng dẫn, tính chất công việc, tính đặc thù của cơ quan, rút kinh nghiệm các năm trước mà Trưởng phòng quyết định phương thức khoán chi phí

cho từng tập thể, cá nhân về các nội dung hoạt động trong mỗi đơn vị đơn vị.

          - Để thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ, các tập thể và cá nhân liên quan phải đảm bảo đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp và hợp lệ.

          - Quy chế chi tiêu nội bộ không bao hàm các nội dung sử dụng kinh phí để mua sắm trang thiết bị hay các tài sản khác phục vụ cho cá nhân hoặc nhà riêng dưới bất kỳ hình thức nào.

CHƯƠNG II

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 3. Tổ chức bộ máy Trường Mầm non Hồng Thái

Trong năm 2018, tổng số CBGVNV là 18 người được phân theo từng bộ phận như sau:

* Ban giám hiệu: 02  người, trong đó:

- Hiệu trưởng: 01 người

- Phó hiệu trưởng: 01 người

* Giáo viên: 10 người

- Giáo viên khối nhà trẻ: 4 người

- Giáo viên khối mẫu giáo: 6  người

          * Nhân viên: 04 người

    - Kế toán: 01 người

    - Y tế học đường: 1 người

    - Văn thư: 01 người

    - Bảo vệ: 01 người

* Nhân viên hợp đồng: 02 người

    - Cấp dưỡng: 02 người

Ngoài thực hiện nhiệm vụ chính được giao, cán bộ công nhân viên còn thực hiện một số nhiệm vụ khác do nhà trường phân công.

          * Học sinh

          - Số lớp: 5 lớp

          - Số học sinh: 120 học sinh

 

CHƯƠNG III

NỘI DUNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

Điều 4. Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương

          a. Các văn bản hướng dẫn

- Tiền lương, phụ cấp chức vụ thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

- Chế độ phụ cấp ưu đãi thực hiện theo Quyết định 224/2005/QĐ-TTG ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ

- Mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thực hiện theo Nghị định số 157/2018/NĐ - CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.

- Chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/ NĐ – CP ngày 04 tháng 7 năm 2011.

b. Chế độ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương

          * Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp

          - Chi lương cơ bản và các khoản phụ cấp lương theo đúng các văn bản hiện hành.

          - Tiền công hợp đồng theo hợp đồng đã thoả thuận ( do trưởng phòng Giáo dục ký ) và các văn bản hiện hành.

          * Các khoản phải nộp theo lương

          - Cán bộ công nhân viên biên chế và người hợp đồng từ 03 tháng trở lên được trích nộp các khoản chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) kinh phí công đoàn (KPCĐ) và ( BHTN) theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước.

          - Hàng tháng, trích 23.5% (trong đó 17.5% BHXH, 3% BHYT và 2% KPCĐ, TN 1%) và khấu trừ 10,5%(trong đó 8% BHXH và 1,5% BHYT, TN 1%) trên tiền lương và các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên GV, phụ cấp thâm niên vượt khung)

     Điều 5. Chi làm đêm thêm giờ

          - Các tổ chức đoàn thể và cá nhân sắp xếp thực hiện các hoạt động của nhà trường trong giờ hành chính.

          - Trường hợp đặc biệt và đột xuất, Hiệu trưởng điều động cán bộ công nhân viên làm đêm thêm giờ như trường hợp trực lễ (cần thiết), tết, phòng chống bão lụt thiên tai, giữ gìn an ninh trật tự ( nếu có) thì cách giải quyết như sau:

          + Bố trí cho cán bộ công nhân viên nghỉ bù.

          + Nếu không bố trí nghỉ bù được thì giải quyết chế độ theo các văn bản hiện hành

          + Trực lễ, tết, phòng chống lụt bão: 60.000đ/ người/ ngày

          + Trực đêm các đợt lễ, tết, bão lụt hoặc theo yêu cầu của cấp trên: 45.000đ/người/ đêm

- Thanh toán tiền thừa giờ :

+ Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ : Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

+  Hiệu trưởng phân công theo định biên đã qui định theo thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT- BGDĐT- BNV-BTC của Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ-Bộ Giáo dục và Đào tạo : Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

+ Đối với những trường hợp được thanh toán không vượt quá 200 giờ/người/năm.

          Điều 6. Các hoạt động dạy và học

          a. Thời khoá biểu

          - Phó Hiệu trưởng phân công giảng dạy, sắp xếp thời khoá biểu cho các giáo viên trong trường trình hiệu trưởng duyệt.(Gửi chuyên môn PGD 1 bản  để theo dõi)

          Điều 7. Công tác phí

          a. Các văn bản hướng dẫn

          * Thông tư số 40/2017/TT - BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.

          * Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

          b. Về chế độ công tác phí

          * Căn cứ để giải quyết công tác phí

          - Các văn bản điều động của đơn vị chủ quản (Sở Giáo dục và Đào tạo,Phòng Giáo dục) và các ban ngành liên quan.

          - Tình hình thực tế của đơn vị.

          * Nội dung công tác bao gồm: Dự họp, hội nghị, hội thảo, bồi dưỡng, tập huấn, đi học chính trị, đi học chuyên môn nghiệp vụ, GDQP...

          * Thẩm quyền giải quyết cho cán bộ công nhân viên đi công tác

          - Hiệu trưởng (Trong trường hợp Hiệu trưởng vắng mặt cơ quan, uỷ quyền cho  phó hiệu trưởng giải quyết trên cơ sở phải thống nhất với hiệu trưởng).

          - Số lượng người đi công tác: Căn cứ vào văn bản điều động và tình hình thực tế của đơn vị.

          * Chế độ công tác phí

          Ÿ Tiền tàu xe

     - Đi công tác trong tỉnh

          + Nếu đi công tác tại thành phố Huế: Quy định bằng phương tiện giao thông đường bộ cả đi và về tiền xe 1 đợt: 100.000đ/ 1người.

          + Nếu đi công tác tại một số huyện trong tỉnh: Ngoài đoạn đường từ A Lưới về Huế và ngược lại theo quy định ở trên. Người đi công tác tại một số huyện trong tỉnh sử dụng các phương tiện giao thông thì được thanh toán tiền xe theo giá cước thông thường, đi tự túc bằng phương tiện xe gắn máy thì yêu cầu phải có hoá đơn xăng (Tiền xe ở đây bao gồm có cả tiền mua cước qua phà, đò ngang…).

     ŸTiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác

 - Đi công tác ngoài tỉnh

+ Quy định phương tiện giao thông là đường bộ và đường sắt.

+ Ngoài đoạn đường từ A Lưới về Huế và ngược lại theo quy định ở trên. Người đi công tác ngoại tỉnh sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nếu có đủ vé tàu xe hợp lệ thì được thanh toán tiền xe theo giá cước thông thường (Tiền tàu xe ở đây bao gồm có cả tiền mua cước qua phà, đò ngang…).

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, mức khoán: 450.00đ/ngày/người. Đi công tác tại thành phố trực thuộc trung ương TP Hải Phòng, TP Cần Thơ, TP Đà Nẵng, mức khoán: 400.000đ/ ngày/ người và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức khoán: 350.000đ/ ngày/ người

- Đi công tác trong tỉnh

 + Không có hoá đơn ngủ: Khoán tiền thuê phòng ngủ tối đa là 200.000đ/01 người/01ngày. Và 150.000đ/1 người/1 đêm ghép phòng đối với hai người cùng giới.

       + Các trường hợp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, học trung cấp chính trị, học đại học, học một số chứng chỉ sau đại học, học chương trình đào tạo sau đại học… thì áp dụng theo các văn bản hiện hành. ( Thanh toán tại Phòng Nội vụ huyện)

          Ÿ Tiền phụ cấp lưu trú công tác phí

          - Phụ cấp lưu trú công tác được tính từ ngày người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan của mình (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú, ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định). Phụ cấp công tác bao gồm phụ cấp tiền ăn, tiền tiêu vặt.

          - Trường hợp đi công tác trong tỉnh thì được phụ cấp 150.000đ/01 người/ 01 ngày.(Nếu đi và về trong ngày thì hưởng 100.000 đồng/ 1 ngày)

          - Trường hợp đi công tác ngoại tỉnh thì được phụ cấp khoán 200.000 đồng/ 1 ngày.

          - Phụ cấp công tác căn cứ vào thực tế số ngày người đi công tác sau khi đã đối chiếu với văn bản triệu tập của cơ quan có thẩm quyền. 

          *Các trường hợp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, học trung cấp chính trị, học đại học, học một số chứng chỉ sau đại học, học chương trình đào tạo sau đại học, đi học có Quyết định của huyện cử đi thì áp dụng theo các văn bản hiện hành.( Thanh toán tại Phòng Nội vụ huyện ).

          Ÿ Khoán công tác phí nội huyện dưới 15 km

     - Đối tượng áp dụng: Toàn thể cán bộ công nhân viên trực thuộc Trường Mầm non Hồng Thái, A Lưới.

          - Đối với Hiệu trưởng- Phó hiệu trưởng thường xuyên phải đi công tác lưu động: 230.000 đ 01 người /01 tháng.

          - Kế toán giao dịch, văn thư, thủ qũy: 200.000 đồng/tháng

          - Công tác phí nội huyện trên 15 km thì thanh toán theo chế độ hiện hành 80.000đồng/1lần đi

          -   Chứng từ không có dấu hiệu tẩy xoá.

          -  Giấy đi đường có ký duyệt của : Hiệu trưởng hay phó hiệu trưởng được uỷ quyền sau khi đã thống nhất với hiệu trưởng, đóng dấu xác nhận của nơi đến công tác và chữ ký của người đi công tác.

          -  Bảng kê thanh toán công tác phí và chữ ký của người đi công tác.

          -  Hoá đơn vé xe, tàu, đầy đủ nội dung, hợp pháp và hợp lệ.

          -  Văn bản chính hay văn bản photo triệu tập người đi công tác của cấp có thẩm quyền và xác nhận của nơi đến công tác ở giấy đi đường hay giấy xác nhận. Trường hợp cơ quan cử đi công tác thì phải có xác nhận ở giấy xác nhận hoặc ở giấy đi đường của nơi đến công tác. 

          Ÿ Chú ý

          - Không giải quyết chế độ công tác phí cho tập thể và cá nhân trong các trường hợp sau đây:

          + Được tài trợ 100% kinh phí của các chương trình và dự án.

          + Không đầy đủ các chứng từ hay chứng từ có dấu hiệu tẩy xoá.

          + Có chứng từ nhưng còn những thiếu sót thuộc về chủ quan như không ký vào giấy đi đường, không ký vào hoá đơn ngủ, hoá đơn ngủ không ghi ngày tháng…

          - Căn cứ vào tình hình cụ thể, sẽ giải quyết hỗ trợ kinh phí cho tập thể và cá nhân đi công tác trong các trường hợp sau đây:

     + Có sự tài trợ một phần kinh phí của các chương trình và dự án.

          + Công tác của các tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh…)

          + Công tác Đảng  thanh toán tiền ngủ, phụ cấp đi đường, tàu xe theo quy định hiện hành của nhà nước.

          « Nếu phát hiện thấy các tổ chức đoàn thể đã chi 100% tiền công tác phí cho người đi công tác từ quỹ của mình thì nhà trường không giải quyết hay thu hồi số tiền đã hỗ trợ.

          « Đối với các tổ chức đoàn thể hằng năm nhà trường  chủ động có kế hoạch trích một phần kinh phí hổ trợ tiền nước, hoa cho nội dung Đại hội .

          - Đối với các cá nhân được Trưởng phòng, hiệu trưởng cử đi công tác phục vụ cho một số hoạt động của trường mà không có các văn bản điều động của các cấp có thẩm quyền thì cá nhân đó phải liên hệ trước với nơi đến công tác. Tránh trường hợp đến nơi công tác nhưng không làm việc được với lý do người giải quyết công việc ở nơi đến công tác vắng mặt. Trong trường hợp này sẽ không được giải quyết công tác phí.

          - Các tổ chuyên môn phân công kịp thời dạy thay và dạy thế cho các thành viên trong tổ tham gia tốt các hoạt động của trường trong đó có nội dung đi công tác đồng thời giải quyết chế độ dạy thay và dạy thế theo các văn bản hiện hành.

          -Đối với trường hợp học bồi dưỡng thường xuyên, học bồi dưỡng thay sách, các chương trình tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, dự giờ thăm lớp tại Thành phố Huế  theo quy định của ngành  căn cứ vào tình hình cụ thể, sẽ thực hiện khoán hay thuê phòng ngủ tập trung cho đội ngũ từ  02 người trở lên trừ trường hợp khác giới thì thanh toán có hoá đơn không vượt chế độ qui định.

          Điều 8. Hội nghị và hội họp

          a. Các văn bản hướng dẫn

           * Thông tư số 40/2010/TT - BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.

          * Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

          * Tài liệu bồi dưỡng chủ tài khoản, kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp công lập.

          b. Chế độ hội nghị và hội họp

          * Căn cứ để giải quyết hội nghị và hội họp

          - Các văn bản chỉ đạo của đơn vị chủ quản UBND Huyện(Sở Giáo dục và Đào tạo) và các ban ngành liên quan.

          - Tình hình thực tế của đơn vị.

          * Thẩm quyền giải quyết hội nghị và hội họp

          - Hiệu trưởng (Trong trường hợp Hiệu trưởng vắng mặt cơ quan, uỷ quyền cho Phó hiệu trưởng giải quyết trên cơ sở phải thống nhất với Hiệu trưởng).

          - Số lượng người tham gia hội nghị và hội họp: Căn cứ vào văn bản điều động và tình hình thực tế của đơn vị.

          * Chế độ hội nghị

          Ÿ Ngoài dự hội nghị theo điều động của các cấp có thẩm quyền tại các địa phương trong tỉnh và ngoài tỉnh thì giải quyết chế độ công tác phí như đã trình bày ở trên.

          Ÿ Đối với các hội nghị tổ chức tại Phòng giáo dục và các trường thì quy định như sau:

          - Tiền nước hội nghị tập huấn thanh toán theo thực tế.

          - Địa điểm tổ chức tại hội trường: Tập thể và cá nhân có nhu cầu sử dụng hội trường phải được sự đồng ý của Trưởng phòng, Hiệu trưởng và phải thực hiện công tác bàn giao khi mượn và khi trả hội trường. Nếu hội trường PGD, nhà trường không đảm bảo sức chứa cho một sô hội nghị thì sẽ giải quyết kinh phí thuê hội trường.

          - Phòng GD( Nhà trường ) chịu trách nhiệm đầu tư kinh phí trang hoàng hội trường, mua sắm  khẩu hiệu, hệ thống chữ trang hoàng phong màn, hệ thống âm thanh… Do đó, các tổ chức đoàn thể khi tổ chức hội nghị, thì tự phân công người sử dụng các phương tiện hiện có để tổ chức hội nghị (Không có chế độ chi trả cho nội dung trang hoàng).

      - Đối với trường hợp tổ chức hội nghị mà Nhà trường phải thuê hội trường:

+Chi thuê hội trường: 200.000đồng /1ngày

+ Chi trang hoàng:  250.000đ.

       - Quy định mức chi đối với các hội nghị do Phòng GD( Nhà trường ) tổ chức: 

      + Tiền in, photocopy tài liệu phục vụ cho hội nghị đều phải được Hiệu trưởng ký duyệt.

+ Tiền nước uống 20.000đ/1 người/1 ngày

          + Tuỳ từng trường hợp cụ thể trưởng phòng, hiệu trưởng sẽ quyết định chế độ cho báo cáo viên theo các văn bản hiện hành.

-         Các khoản chi phí hội nghị, thanh toán theo thực chi trên tinh thần tiết kiệm,

không phô trương hình thức.

          Điều 9. Văn phòng phẩm

          a. Giấy in, Mực in, thanh toán theo thực tế sử dụng của đơn vị trường.

          b. Sổ sách, giấy, bút cho ban giám hiệu và các thành viên trong tổ Hành chính

          - Khoán sổ sách, giấy, bút cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng là 500.000đ/01 người/01 năm.

         - Khoán Sổ sách giấy bút cho kế toán, văn thư là 400.000đ/1 người/1 năm

c. Sổ sách, giấy, bút, cho giáo viên

- Khoán sổ sách, giáo án, bút, giấy cho giáo viên là :400.000đ/người /năm

- Khoán sổ sách giấy bút cho y tế , bảo vệ là: 300.000đ/ người/1 năm

- Khoán sổ sách giấy bút cho nhân viên cấp dưỡng là: 200.000đ/ người/ năm

- Tổ trưởng chuyên môn, đoàn thể: 100.000đ/01 người/1 năm.

d. Công cụ, dụng cụ văn phòng

          - Công cụ, dụng cụ văn phòng được trang bị theo nhu cầu công việc của các tổ chức, đoàn thể.

          - Tổ Hành chính - Quản trị tổng hợp nhu cầu công cụ, dụng cụ văn phòng của các tổ chức, đoàn thể, các lớp trình hiệu trưởng phê duyệt, thực hiện mua sắm và tổ chức cấp phát, quản lý trong quá trình sử dụng.

          - Cán bộ công nhân viên và học sinh phải có ý thức bảo quản công cụ, dụng cụ văn phòng được mua sắm. Những hư hỏng, mất mát do khâu ý thức bảo vệ của công kém thì tuỳ theo tình hình cụ thể, hiệu trưởng có biện pháp kỷ luật và đền bù.

          e. Chú ý     

          - Nội dung sổ, sách, giấy, bút, phấn, giấy in, mực in cho cán bộ công nhân viên có thể thực hiện bằng hiện vật hay bằng tiền.

          - Nội dung này có thể thay đổi và điều chỉnh tuỳ theo tình hình thực tế của đơn vị.

          - Riêng một số sổ sách của kế toán theo quy định về mặt tài chính, sổ sách giáo án của giáo viên, văn thư theo quy định của ngành thì hiệu trưởng căn cứ vào thực tế để quyết định và điều chỉnh mức chi cho hợp lý.

         Điều 10. Photocopy.

          - Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để photocopy các văn bản, chứng từ hay tài liệu… phục vụ cho hoạt động của nhà trường,

          - Nội dung photocopy sẽ được cập nhật ở sổ theo dõi và quyết toán theo tháng hay theo quý.

          - Nhằm triển khai có chất lượng và hiệu quả các hoạt động của đơn vị, nhà trường cố gắng để các thông tin đến tận tay cán bộ công nhân viên song phải tính toán trên tinh thần tiết kiệm.

          Điều 11. Thông tin tuyên truyền liên lạc

          a. Điện thoại

          * Số lượng điện thoại cố định tại trường như sau:

          - Phòng hiệu trưởng : 01 máy/01 người (Phục vụ cho quản lý hoạt động chung của nhà trường).

          - Phó hiệu trưởng: 01 máy/01 người (Phục vụ cho hoạt động chuyên môn và nối 1 máy phòng hội đồng các hoạt động khác trong toàn trường).

          - Phòng văn thư - bảo vệ - y tế: 01 (Phục vụ cho công tác văn phòng, an ninh trật tự và chăm sóc sức khỏe).Nếu có

          * Quy định nội dung quản lý và mức chi

          Ÿ Đối với điện thoại cố định

          - Các phòng làm việc được trang bị điện thoại phải có nhật ký theo dõi gọi điện thoại để nhà trường tiện nắm nội dung và mục đích gọi điện thoại đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong quyết toán từng tháng.

          - Không sử dụng điện thoại để gọi việc riêng. Trường hợp gọi việc riêng thì cá nhân chịu trách nhiệm thanh toán.

          - Yêu cầu trong gọi điện thoại phải ngắn gọn đồng thời nội dung trao đổi thông tin là những nội dung chính nhưng đảm bảo đầy đủ và chính xác.

          - Đối với trường hợp gọi điện thoại ngoại  huyện quy định tối đa không quá 02 phút và số lần gọi 02 phút  không được lặp lại 03 lần trong 01 tháng.

- Quy định mức chi điện thoại cố định: Thanh toán theo hoá đơn thực tế

          b. Truy cập internet và mail

          * Nơi đặt để máy truy cập internet, mail: Phòng hội đồng ( hiệu trưởng – phó hiệu)

- Phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý truy cập internet, email, sử dụng máy chiếu, màn hình…trình hiệu trưởng duyệt để các tổ chức đoàn thể và cá nhân thực hiện góp phần giúp nhà trường tiện nắm làm cơ sở cho quyết toán từng tháng .

- Nội dung truy cập internet về các thông tin của ngành, các cấp có thẩm quyền liên quan quản lý chỉ đạo hoạt động của trường , phục vụ cho công tác chăm sóc và giáo dục trẻ…

          c. Chi bưu chính, cước công văn và chuyển phát nhanh.

          - Văn thư chịu trách nhiệm trình hiệu trưởng hoặc bộ phận phụ trách duyệt, gởi công văn và chuyển phát nhanh.

          - Kế toán chịu trách nhiệm trình hiệu trưởng duyệt danh mục đặt các loại báo chí.

- Thanh toán tiền điện thoại , tiền truy cập internet, báo chí , cước công văn và chuyển phát nhanh trên cơ sở giấy báo , ủy nhiệm thu của bưu điện A Lưới .

Điều 12. Sử dụng điện và nước

          - Nhà trường chịu trách nhiệm tu bổ, quản lý đường dây điện cũng như hệ thống đường nước.

          - Các tổ chức, đoàn thể và cá nhân sử dụng điện khi cần thiết, trước khi ra về phải tắt hệ thống điện, nước.

          - Giải quyết tiền điện, nước trên cơ sở thực tế chi dùng, hoá đơn tiền điện, nước của trạm quản lý điện và nước.

          Điều 13. Nghỉ phép và phép hè 

          a. Các văn bản hướng dẫn

          * Thông tư số 141/2011/TT - BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công, viên chức lao động làm việc trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và thông tư 57/2014/TT-BTC ngày 6/5/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 141/2011/TT-BTC.

          b. Chế độ nghỉ phép và phép hè

          - Thực hiện chế độ nghỉ phép và phép hè theo đúng các văn bản hướng dẫn trên.

     - Quy định thời gian trả phép hè và nộp các chứng từ thanh toán hàng năm: 01/08.

          - Đối với các trường hợp nghỉ phép khác hiệu trưởng sẽ quy định thời gian trả phép cụ thể.

          - Các chứng từ thanh toán: Giấy nghỉ phép có ký duyệt của hiệu trưởng, hoặc tổ chức cán bộ và xác nhận ngày tháng của nơi đến nghỉ phép, bảng tổng hợp kinh phí nghỉ phép, vé xe hay vé tàu…

          - Những trường hợp sau đây không được giải quyết chế độ nghỉ phép và phép hè:

          + Nộp chứng từ không đúng thời gian quy định.

          + Không đầy đủ chứng từ.

          + Có đầy đủ chứng từ nhưng không hợp lệ theo quy định của tài chính như tẩy xoá, không ghi ngày tháng, có sự sai lệch về các nội dung khi đối chiếu chứng từ với nhau…

          + Thực tế không đi nghỉ phép nhưng lại có chứng từ thanh toán.

+ Quy định bằng phương tiện giao thông đường bộ cả đi và về tiền xe 1 đợt: 100.000đ/ 1người và theo thực tế giá trên vé.

+ Không thanh toán vé nằm cứng, nằm mềm và vé máy bay.

+ Không thanh toán các vé tuyến phụ

          Điều 14. Tiếp khách

          - Tiếp khách là một nội dung cho phép chi ở tiểu mục 7761 (Chi tiếp khách) thuộc  tiểu  mục 7750  (Chi khác) đồng thời đã được cấp có thẩm quyền duyệt trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị.

         - Mức chi tiếp khách  từ : 100.000đ đến 150.000đ/ người

        - Căn cứ vào tình hình cụ thể, hiệu trưởng sẽ quyết định chi tiếp khách về các nội dung như số người tham dự, số tiền chi…trên tinh thần tiết kiệm đúng theo kinh phí đã được duyệt.

          - Chứng từ quyết toán tiếp khách phải có hoá đơn thanh toán hợp lệ, ghi rõ nội dung tiếp khách và các quy định khác theo nguyên tắc tài chính.

          Điều 15. Mua sắm, sửa chữa, quản lý và sử dụng tài sản.

          - Hàng năm, căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường, theo đề nghị của các tổ chức đoàn thể mà ,quyết định mua sắm, Hiệu trưởng quyết định sửa chữa tài sản cho phù hợp và mua sắm những tài sản không mang tính chất kỷ thuật, từ nguồn tiết kiệm của đơn vị.

          - Các khoản kinh phí mua sắm và sửa chữa không thường xuyên mang phòng tài chính cấp mà các đơn vị mua thì làm kế hoạch trình chuyên môn từng bậc học và lãnh đạo phòng giáo dục phê duyệt trước khi mua sắm.

          - Việc mua sắm thực hiện theo các văn bản hiện hành (Có thành lập hội đồng khảo giá hay chứng thư thẩm định giá của Trung tâm thẩm định giá, hội đồng nghiệm thu kỷ thuật của Phòng giáo dục, chứng từ đầy đủ và hợp lệ).

          - Tài sản sẽ được bàn giao cho các bộ phận và cá nhân liên quan quản lý và sử dụng, có quyết định giao nhận tài sản của phòng.

          - Hàng năm, hiệu trưởng thành lập hội đồng khấu hao tài sản, quyết định tài sản còn sử dụng hay tài sản phải thanh lý,theo quy định nhà nước.

          - Những hư hỏng hay mất mát tài sản thuộc về ý thức bảo vệ của công kém thì các tập thể và cá nhân phải chịu trách nhiệm đền bù.

          Điều 16. Chi khen thưởng và chi phúc lợi

          Ÿ Chi khen thưởng

          Quỹ khen thưởng được sử dụng trong việc khen thưởng định kỳ 01 năm học 01 lần hay đột xuất cho tập thể và cá nhân theo kết quả công tác và thành tích đạt được nhằm động viên khen thưởng kịp thời và nhân rộng những điển hình tiến tiến.

          a. Thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở (cấp trường):

- Nhà trường ưu tiên đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các giáo viên tham gia các hội thi  như công tác phí, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin, trang thiết bị phục vụ cho nghe nhìn, đồ dùng dạy học khác…

- Chi hỗ trợ làm đồ dùng dạy học đối với các tiết thao giảng phục vụ cho thi chọn giáo viên giỏi. Tùy theo giá trị của đồ dùng dạy học:

+ Cấp cơ sở: Từ 100.000đ đến 200.000đ/01 đồ dùng dạy học.

+Cấp huyện từ : 150.000đ đến 250.000đ/01đồng dùng dạy học

+ Cấp tỉnh từ: 200.000đ đến 300.000đ/01 đồ dùng dạy học.

- Chi khen thưởng cho giáo viên đạt giải trong các kỳ thi do Trường tổ chức: Giải nhất 200.000đ, giải nhì: 150.000đ, giải ba: 120.000đ, giải KK: 100.000đ Hình thức khen thưởng bằng tiền hay hiện vật.

- Chi khen thưởng trẻ trong các học kỳ và cuối năm : Bé ngoan : 20.000đ đến 40.000 đ/1trẻ/1đợt

- Chi khen thưởng cho CBGVNV được nhà trường khen : 150.000đ/1 người/1 năm

+  Chi tiền BTC - BGK các Hội thi do trường tổ chức không quá  50.000đ /ngày/người.

           Ÿ Chi phúc lợi

          * Nội dung chi: Dùng để xây dựng sửa chữa các công trình phúc lợi, các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động, trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giảm biên chế.

          Các nội dung chi phúc lợi còn được sử dụng vào các mục đích sau: (Hỗ trợ kinh phí).

          - Chi cho 20/11 hàng năm:  Từ 300.000đ  đến  400.000đ/ người/ năm.

          - Chi hỗ trợ tết Nguyên đán: Từ 300.000đ  đến  400.000đ/người/ năm.

          - Chi hỗ trợ tết Dương lịch:  100.000đ đến 200.000đ/ người /năm.

          - Chi hỗ trợ lễ Quốc khánh 2/9 : 100.000đ/ người /năm.

          - Chi hỗ trợ cho ngày quôc tế lao động 01/5 : 100.000đ người /năm

          - Chi Giỗ tổ Hùng Vương: 100.000đ/1 người/1 năm

          - Chi hỗ trợ cho ngày 30/4: 100.000đ/1 người/1 năm

+ Chi hỗ trợ cho học sinh ngày quốc tế thiếu nhi (1/6): 30.000 đ/ 1 trẻ/ 1 năm

+ Chi cho các ngày lễ như: 22/12, 03/02, 08/03, 26/03, 05/09 (khai giảng), 20/10, chi hội nghị CBCNVC, cán bộ trước khi nghỉ hưu, trợ cấp khó khăn đột xuất, chúc mừng các dịp lễ kỷ niệm lớn của các trường bạn và các ban ngành, giao lưu gặp mặt, chi thăm cán bộ lãnh đạo các cấp… định mức chi từ 300.000 đến 1.000.000đ .

     * Thẩm quyền quyết định mức chi: Do hiệu trưởng quyết định sau khi bàn bạc với công đoàn và mức chi có thể thay đổi tuỳ thuộc vào chênh lệch thu và chi.

* Chi cho hoạt động Công đoàn:

          - Chi cho các ngày lễ khác như 22/12, 03/02, 08/03, 26/03, 05/9 (khai giảng), 20/10, chi hội nghị CBCNVC, cán bộ trước khi nghỉ hưu, trợ cấp khó khăn đột xuất Tết Trung Thu, Quốc tế Thiếu nhi, chúc mừng các dịp lễ kỷ niệm lớn của các trường bạn và các ban ngành, giao lưu gặp mặt, chi thăm cán bộ lãnh đạo các cấp... Mức chi từ 3.000.000đ đến 4.000.000đ/năm.

          * Chi hoạt động đoàn thể :

          - Chi cho hoạt động Đảng: Từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ /năm ( Trừ khi có Đại hội, và các hoạt động khác, )

- Chi cho hoạt động Đoàn TNCSHCM : Từ 500.0000đ đến 1.000.000đ/năm

          - Chi việc tang đối với bản thân CBGV mất chi từ: 400.000đ đến 500.000đ/người kết hợp vòng hoa công đoàn; trường hợp tứ thân phụ mẫu và con ruột của CBCNVC chi từ 200.000đ/01 người  đến 300.000đ/người cả vòng hoa ( kết hợp với công đoàn )

- Tứ thân phụ mẫu lãnh đạo cấp trên và Cán bộ Quản lý các trường học  chi từ 200.000đ đến 300.000đ/ người

- Chi đau ốm đối với CB-CNVC :

 + 200.000đ/1 người nằm viện tại bệnh viện Huyện.

 + 300.000đ/01người nằm viện tại bệnh viện Huế.

          * Thẩm quyền quyết định mức chi: Do hiệu trưởng quyết định sau khi bàn bạc với Công đoàn và mức chi có thể thay đổi tuỳ thuộc vào chênh lệch thu và chi.

          Điều 17. Chi tăng cường cơ sở vật chất  

          Tuỳ theo tình hình chênh lệch thu chi hàng năm; nhằm duy trì, củng cố và tăng cường cơ sở vật chất góp phần thực hiện tốt hoạt động giảng dạy và học tập. Nội dung chi tăng cường cơ sở vật chất không quá 9% của tổng chi thường xuyên được phân bổ.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

          Điều 18. Quy chế chi tiêu nội bộ trường Mầm non Hồng Thái là căn cứ có tính pháp lý dùng để chi các nội dung hoạt động đảm bảo đúng nguyên tắc về mặt tài chính nhằm thực hiện đúng quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập của Nghị định số 16/2015/NĐ - CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ.

          Điều 19. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019. Những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.

          Điều 20. Những nội dung không nêu tại quy chế này thì thực hiện theo các văn bản hiện hành của nhà nước.

          Điều 21. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, đề nghị các tổ chức đoàn thể và cá nhân phản ảnh với hiệu trưởng và tuỳ từng trường hợp cụ thể, quy chế này sẽ được bổ sung, điều chỉnh, báo cáo với các cấp có thẩm quyền.

                                               

                   TM. BCH CÔNG ĐOÀN 

                    CHỦ TỊCH                                                HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Số lượt xem : 126

Các tin khác